- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thành Chung - Dương Thị Ngoan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành Ch và chị Dương Thị Ng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2024/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 12 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 32/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2024, giữa:
Nguyªn ®¬n: Anh Nguyễn Thành Ch, sinh năm 1990
Bị đơn: Chị Dương Thị Ng, sinh năm 1991.
Đều ĐKHK: Tổ dân phố Xây T, phường Thuận Th, thành phố PY, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào các Điều 146, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành Ch và chị Dương Thị Ng.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Thành Ch và chị Dương Thị Ng đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Tiến A, sinh ngày 15/12/2012 và cháu Nguyễn Thị Huyền C, sinh ngày 03/9/2016. Hai bên đã thống nhất thỏa thuận con chung là cháu Nguyễn Tiến A sẽ do anh Nguyễn Thành Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Con chung Nguyễn Thị Huyền C sẽ do chị Dương Thị Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung và các khoản cho vay: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4.Về án phí: Anh Nguyễn Thành Ch tự nguyện nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả anh Ch 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001505 ngày 31/01/2024.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh TN; -VKSND TPPY; -THADS TPPY; -Các đương sự; -UBND xã TT -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thu Thuận |