- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị B và ông Trần Kim T (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị B và ông Trần Kim T nên Giấy chứng nhận kết hôn số:95 do Ủy ban nhân dân phường A, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 28/12/2017 không còn giá trị pháp l…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2024/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 25 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 198/2023/TLST-HNGĐ ngày 02/11/2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1994; Địa chỉ: Số 7 Nguyễn P,
phường A, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Trần Kim T, sinh năm: 1985; Địa chỉ: Số 1 A phường A , quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị B và ông Trần Kim T (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị B và ông Trần Kim T nên Giấy chứng nhận kết hôn số:95 do Ủy ban nhân dân phường A, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 28/12/2017 không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị B và ông Trần Kim T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung:Bà Nguyễn Thị B và ông Trần Kim T xác định vợ chồng có 02 con chung là Trần Ngọc D, sinh ngày 12/03/2018 và Trần Ngọc H sinh ngày 08/08/2020. Ly hôthống nhất và thỏa thuận giao 02 con chung cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi. Ông T không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị B và ông Trần Kim T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị B và ông Trần Kim T xác định vợ chồng không có nợ chung.
- Về án phí : Án phí HNGĐ sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Bà Nguyễn Thị B phải chịu 75.000đ. Ông Trần Kim T phải chịu 75.000đ nhưng Bà Nguyễn Thị B tự nguyện chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà B đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0002146 ngày 30 tháng 10 năm 2023. Hoàn trả lại cho bà Ngọc 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điêu 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND phường A, quận Sơn Trà; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Dương Thị Kim Nhung |