- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HN - GĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Phạm Duy T .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH T BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2024/QĐST-HNGĐ | V, ngày 29 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2024 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 2000;
Nơi ĐKHKTT: Thôn L, xã V, huyện V, tỉnh T Bình; Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã X, huyện V, tỉnh Thái Bình.
2. Bị đơn: Anh Phạm Duy T, sinh năm 1999;
Địa chỉ cư trú: Thôn L, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc Tận tình ly hôn và thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Phạm Duy T .
2. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Phạm Duy T thống nhất thỏa Tận: Sau khi ly hôn, giao cho chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Phương T, sinh ngày 12 tháng 4 năm 2018; giao cho anh Phạm Duy T trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Phương D, sinh ngày 13 tháng 5 năm 2021. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Chị T, anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
2.2 Về tài sản chung: Chị Trần Thị T và anh Phạm Duy T thống nhất thỏa Tận: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng chị T đã nộp theo biên lai số 0001680 ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh T Bình, chị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - Chi Cục THADS huyện V; - UBND xã Việt Hùng, huyện V, tỉnh T Bình (GCNKH số 64 ngày 11/11/2019) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) |