vanban.org

Quyết định 49/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn H. 2.

VKSND huyện Văn Lâm; Chi cục THADS huyện Văn Lâm; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và Gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN LÂM
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2024/QĐST-HNGĐVăn Lâm, ngày 25 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 152/2023/HNGĐ-ST ngày 13 tháng 12 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1994. Địa chỉ: thôn Đ, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1989; Địa chỉ: thôn Đ, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Cháu Nguyễn Thị Phương L; sinh ngày 24/10/2017. 2. Cháu Nguyễn Thanh T; sinh ngày 14/02/2019. Cùng địa chỉ: thôn Đ, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Người giám hộ của cháu Phương L và Thanh T: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn H. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn. 2.2.Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn H có 02 con chung, các cháu là Nguyễn Thị Phương L, sinh ngày 24 tháng 10 năm 2017 và cháu Nguyễn Thanh T; sinh ngày 14 tháng 02 năm 2019. Chị L, anh H thống nhất giao cháu Nguyễn Thanh T cho chị Lê Thị L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi, anh Nguyễn Văn H cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) hàng tháng cho cháu T; giao cháu Nguyễn Thị Phương L cho anh Nguyễn Văn H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi, chị Lê Thị L cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) hàng tháng cho cháu L. Thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2024 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị L, anh H có quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu, người phải thi hành án chậm thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức và các vấn đề khác: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị L chịu cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng 450.000 đồng (bốn trăm năm mươi nghìn đồng). Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001742, ngày 08 tháng 12 năm 2023, chị L còn phải nộp thêm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí. 3. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ