- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lương Đình Tr.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TL TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2024/QĐST-HNGĐ | TL, ngày 14 tháng 8 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 07 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 2000. Địa chỉ: Thôn PC, xã PNL, huyện KĐ, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Lương Đình Tr, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn NL, xã NgQ, huyện TL, tỉnh Hưng Yên. Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Lương Nhật TrA, sinh ngày 02/02/2020. Người đại diện hợp pháp cho cháu TrA: Anh Lương Đình Tr và chị Nguyễn Thị H - Bố mẹ đẻ cháu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị định số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lương Đình Tr. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Lương Đình Tr thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Lương Nhật TrA, sinh ngày 02/02/2020. Chị H, anh Tr thỏa thuận giao cháu TrA cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu TrA đủ 18 tuổi. Chị H tự nguyện không yêu cầu anh Lương Đình Tr phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lương Đình Tr được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị Nguyễn Thị H và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Các đương sự xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nhận chịu cả 150.000đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/24 số 0001008 ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TL, tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả chị H số tiền 150.000đồng tiền tạm ứng án phí thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện TL; - Chi cục THA dân sự huyện TL; - UBND xã Ngô Quyền (GCNKH số 30//2018) - Phòng KTNV Tòa án tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |