- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thạch thị Giàu - Nguyễn Chí Ril"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị G và anh Nguyễn Chí R. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2024/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 28 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 73/2024/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2024 giữa nguyeân ñôn chị Thạch Thị G, sinh năm 1998, địa chỉ: ấp Thị Trấn B, thị trấn H, huyện H, tỉnh B và bị đơn: anh Nguyễn Chí R, sinh năm 1999, địa chỉ: ấp H, xã An T, huyện Đông H, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị G và anh Nguyễn Chí R. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Thạch Thị G và anh Nguyễn Chí R thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị thống nhất xác định có 02 người con chung tên Nguyễn Chí Nghĩa hiện đang sống với chị G và Nguyễn Chí Ân hiện đang sống với anh R. Khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận giao Nghĩa cho chị G và giao Ân cho anh R nuôi dưỡng và không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con. Chị Thạch thị G và anh Nguyễn Chí R có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ: Anh chị xác định không có nên không đặt ra xem xét. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định. Chị G tự nguyện nộp thay cho anh R số tiền trên. Chị G đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 20/02/2024 theo biên lai thu số 0009971 được chuyển thu án phí 150.000đ, hoàn lại cho chị G 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông H; - UBND xã An Trạch; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Như Ý |