vanban.org

Quyết định 49/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Ngọc K, sinh năm 1957; Địa chỉ: S, B, G Xa lộ H, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2024/QĐST-DSTân Bình, ngày 30 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

số 193/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Ngọc K, sinh năm 1957;

Địa chỉ: S, B, G Xa lộ H, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn:

- Công ty Cổ phần T;

Trụ sở: D H, Phường A, quận T, TP ..

- Công ty Cổ phần T1;

Trụ sở: 39/37/5 H, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công ty Cổ phần T2 trách nhiệm thanh toán cho ông Phạm Ngọc K số tiền

500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) nợ gốc và tiền lãi phát sinh tạm tính đến

ngày 11/01/2024 là 178.969.278 đồng (một trăm bảy mươi tám triệu chín trăm sáu

mươi chín nghìn hai trăm bảy mươi tám đồng).

Thời hạn và phương thức thanh toán:

Đợt 1: Chậm nhất vào ngày 29/3/2024, Công ty Cổ phần T3 cho ông K số

tiền 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng.

Đợt 2: Chậm nhất vào ngày 29/4/2024, Công ty Cổ phần T3 cho ông K số

tiền 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng.

Đợt 3: Chậm nhất vào ngày 29/5/2024, Công ty Cổ phần T3 cho ông K số

tiền gốc còn lại và lãi phát sinh.

Công ty Cổ phần T tiếp tục thanh toán các khoản tiền lãi phát sinh từ ngày

12/01/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ nêu trên theo lức lãi suất nợ trong hạn là 20%/năm và lãi suất nợ quá hạn theo quy định của pháp luật.

Trường hợp Công ty Cổ phần T4 bất kỳ kỳ thanh toán nào thì ông Phạm

Ngọc K được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản của Công ty Cổ phần T để thu hồi toàn bộ số nợ.

Án phí dân sự sơ thẩm là 15.579.385 đồng do Công ty Cổ phần T5 chịu toàn

bộ.

Ông Phạm Ngọc K được miễn toàn bộ tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo

quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ