vanban.org

Quyết định 49/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

Ông Phạm Hồng S yêu cầu ông Âu Quang N trả lại cho ông S số tiền vay gốc là 800.000.000 đồng và tiền lãi là 90.000.000 đồng. Tổng cộng là 890.000.000 đồng (Tám trăm chín mươi triệu đồng). Ông Âu Quang N đồng ý trả cho ông Phạm Hồng S tổng số tiền là 890.000.000 đồng (Tám trăm chín mươi triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "S đòi tiền vay N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2024/QĐCNHGT-DSTháp Mười, ngày 07 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Phạm Hồng S, sinh năm 1979. Nơi cư trú: ấp A, xã L, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Chỗ ở hiện nay: số 174, đường S, khóm 4, phường 1, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. Đại diện theo uỷ quyền của ông Phạm Hồng S là: ông Lê Tiến D, sinh năm 1965. Địa chỉ: số 67/16C, khóm 2, phường 3, thành phố K, tỉnh K và ông Âu Quang N, sinh năm 1995. Địa chỉ: tổ 2, ấp 5B, xã F, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản ngày 27 tháng 3 năm 2024 của ông Phạm Hồng S, sinh năm 1979. Nơi cư trú: ấp A, xã L, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Chỗ ở hiện nay: số 174, đường S, khóm 4, phường 1, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ông Phạm Hồng S, sinh năm 1979.

Nơi cư trú: ấp A, xã L, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Chỗ ở hiện nay: số 174, đường S, khóm 4, phường 1, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện theo uỷ quyền của ông Phạm Hồng S là: Ông Lê Tiến D, sinh năm 1965.

Địa chỉ: số 67/16C, khóm 2, phường 3, thành phố K, tỉnh K.

- Người bị kiện: Ông Âu Quang N, sinh năm 1995.

Địa chỉ: tổ 2, ấp 5B, xã F, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

- Ông Phạm Hồng S yêu cầu ông Âu Quang N trả lại cho ông S số tiền vay gốc là 800.000.000 đồng và tiền lãi là 90.000.000 đồng. Tổng cộng là 890.000.000 đồng (Tám trăm chín mươi triệu đồng).

- Ông Âu Quang N đồng ý trả cho ông Phạm Hồng S tổng số tiền là 890.000.000 đồng (Tám trăm chín mươi triệu đồng).

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ