vanban.org

Quyết định 49/2024/QĐ-DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 30/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK); Địa chỉ: Tầng 1,2,3 tòa Geleximco, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ABBANK - Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? I.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 131 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49 /2024/QĐ-DSSTBắc Từ Liêm, ngày 30 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------

- Căn cứ vào các điều 131, 187 và 188 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 22/5/2024 vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 51/2024/DS-ST ngày 12/4/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 22/5/2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK);

Địa chỉ: Tầng 1,2,3 tòa Geleximco, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Mạnh Kháng – Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đức Anh, sinh năm: 1993 – Chuyên viên xử lý nợ

*Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1985; Địa chỉ: Tổ dân phố CĐ, phường XĐ, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. ABBANK và ông Nguyễn Văn T đã ký Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ABBANK VISA (dành cho khách hàng cá nhân) hợp đồng số: 35/21/TTD/II.23 ngày 01/7/2021, nội dung như sau:

- Hạn mức tín dụng: 150.000.000 đồng;

- Lãi suất cho vay trong hạn: Được quy định theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ABBANK VISA (dành cho khách hàng cá nhân) hợp đồng số: 35/21/TTD/II.23 ngày 01/7/2021;

- Lãi suất trong hạn là 29,4%

- Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.

- Dư nợ thẻ tín dụng tính đến hết ngày 20/5/2024 là: 228.304.222 đồng, trong đó nợ gốc: 128.994.164 đồng, nợ lãi: 99.340.058 đồng.

- Ông Nguyễn Văn T quá hạn từ ngày 18/02/2023.

2. ABBANK và ông Nguyễn Văn T thống nhất: Tạm tính đến ngày 20/5/2024, ông Nguyễn Văn T còn nợ ABBANK số tiền: 228.304.222 (Hai trăm hai tám triệu ba trăm linh tư nghìn hai trăm hai mươi hai) đồng, trong đó nợ gốc: 128.994.164 (Một trăm hai mươi tám triệu chín trăm chín tư nghìn một trăm sáu mươi tư) đồng, nợ lãi: 99.340.058 (Chín mươi chín triệu ba trăm bốn mươi nghìn không trăm năm mươi tám) đồng.

3. Chậm nhất đến ngày 25/08/2024, ông Nguyễn Văn T có trách nhiệm thanh toán cho ABBANK toàn bộ số nợ gốc và lãi là: 228.304.222 (Hai trăm hai tám triệu ba trăm linh tư nghìn hai trăm hai mươi hai) đồng.

Đối với khoản tiền chưa thanh toán, ông T phải chịu lãi suất theo lãi suất đã thỏa thuận giữa hai bên tại giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ABBANK VISA (dành cho khách hàng cá nhân) hợp đồng số: 35/21/TTD/II.23 ngày 01/7/2021.

4. Án phí: Án phí ông Nguyễn Văn T chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm hòa giải thành là: 5.707.606 (Năm triệu bảy trăm linh bảy nghìn sáu trăm linh sáu) đồng.

Hoàn lại cho ABBANK số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tiền số 21474 ngày 11/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Bắc Từ Liêm.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án thì bên phải thi hành án còn phải chịu lãi suất nợ quá hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tương ứng với khoản tiền chưa thi hành án.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ