vanban.org

Quyết định 49/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A (ACB); Địa chỉ: 442, MK phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 49/2023/QĐST-KDTMTừ Sơn, ngày 22 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 49/2023/TLST- KDTM ngày 23 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A (ACB);

Địa chỉ: 442, MK phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P – Tổng giám đốc;

Đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Th – Giám đốc xử lý nợ;

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn T - Nhân viên xử lý nợ;

Địa chỉ: Số 10 PCT, phường PCT, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Ông Mạc Đăng V, sinh năm 1963;

Bà Lê Thị T, sinh năm 1965;

Cùng địa chỉ: Khu phố PK, phường PK, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

(Ông V ủy quyền cho bà T).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Mạc Đăng V và bà Lê Thị T phải trả cho ngân hàng TMCP A (ACB) tổng số tiền vay tính đến ngày 14/8/2023 là 905.102.342 đồng. Trong đó nợ gốc: 0 đồng, tổng nợ lãi là 905.102.342 đồng theo các hợp đồng tín dụng đã ký gồm Hợp đồng số BAN.CN.260.010916 ngày 01/9/2016; Hợp đồng tín dụng số BAN.CN.688.251218 ngày 25/12/2018; Hợp đồng tín dụng số BAN.CN.904.251218 ngày 25/12/2018 và tiếp tục trả lãi kể từ ngày 15/8/2023 theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Phương án trả nợ cụ thể như sau: Chậm nhất ngày 30/09/2023 trả 100.000.000 đồng; Chậm nhất ngày 30/10/2023 trả 100.000.000 đồng; Chậm nhất ngày 30/11/2023 sẽ tất toán toàn bộ khoản nợ.

Trường hợp vợ chồng bà T, ông V vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào (bao gồm vi phạm thời gian hoặc số tiền thanh toán) đã nêu trên thì ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 47 tờ bản đồ 31 diện tích 85 m2 địa chỉ khu nhà ở PK, xã PK (nay là khu nhà ở PK, phường PK), thành phố Từ Sơn), tỉnh Bắc Ninh theo giấy chứng nhận QSDĐ số BC 516451, số vào sổ cấp CH 00201 do UBND thị xã Từ Sơn (nay là thành phố Từ Sơn) cấp ngày 28/3/2011 mang tên bà Lê Thị T.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông V, bà T chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền là 5.000.000 đồng. Xác nhận ngân hàng TMCP A (ACB) đã nộp số tiền 5.000.000 đồng. Do vậy; Ông V, bà T phải trả cho ngân hàng TMCP A (ACB) số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng.

- Về án phí: Ông V, bà T phải chịu 19.576.535 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí đã nộp 39.970.000 đồng theo biên lai thu số AA/2022/0000486 ngày 18/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ