- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ngô Văn H và chị Trần Thị Mỹ P thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 49/2023/QĐST-HNGĐ | Hương Trà, ngày 15 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 66/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Ngô Văn H, sinh năm 1986; địa chỉ: Buôn Đung B, xã Ea Khăl, huyện Ea H’leo, tỉnh Đắk Lắk;
Chị Trần Thị Mỹ P, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn Giáp Trung, xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Văn H và chị Trần Thị Mỹ P đăng ký kết hôn tại UBND xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 11/7/2008 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh H, chị P trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị.
Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung tên là Ngô Trần Bình M, sinh ngày 03/11/2008. Anh H, chị P thỏa thuận giao cháu M cho chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi; anh H không phải cấp dưỡng cho con. Xét việc thỏa thuận của anh H, chị P là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Ngô Văn H và chị Trần Thị Mỹ P khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
Về lệ phí Toà án: Anh Ngô Văn H và chị Trần Thị Mỹ P phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn; mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Văn H và chị Trần Thị Mỹ P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Ngô Trần Bình M, sinh ngày 03/11/2008 cho chị Trần Thị Mỹ P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi. anh Ngô Văn H không phải cấp dưỡng cho con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không ai có yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn: Anh Ngô Văn H và chị Trần Thị Mỹ P phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm; mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền anh H, chị P đã nộp theo biên lai số AA/2021/0004811 ngày 22/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh H, chị P đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT.Huế; - VKSND TX. Hương Trà; - Chi cục THADS TX. Hương Trà; - UBND xã Hương Toàn (Số 53/2008 ngày 11/7/2008); - Các đương sự; - Lưu dán; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Vinh Phú |