- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TAND QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 49/2023/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 17 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 09 /2/2023;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 49/LHST ngày 6/02/2023 Về việc thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1- Chị Tạ Thị T sinh năm 1972
HKTT: Thôn Đ, xã T, huyện T, Hà Nội
2- Anh Nguyễn Văn V sinh năm 1971
HKTT: xóm H, xã K, huyện N, tỉnh Nghệ An
Cùng trú tại: Phòng 5 – B7, tổ 4, phường D, quận C, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tình cảm: chị Tạ Thị T và anh Nguyễn Văn V kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 29/12/2000 tại Ủy ban nhân dân phường Q, quận C, Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau. Nay, chị T, anh V xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
. Về con chung: chị Tạ Thị T và anh Nguyễn Văn V có có 01 con chung: Nguyễn Thanh H sinh ngày 19/03/2002. Hiện con chung Nguyễn Thanh đã trên 18 tuổi nên chị , anh V không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: chị Tạ Thị T và anh Nguyễn Văn V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về vay nợ: chị Tạ Thị T và anh Nguyễn Văn V xác nhận không nợ ai và không vay nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc ly hôn: chị Tạ Thị T và anh Nguyễn Văn V thống nhất để chị Thắm chịu toàn bộ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị T và anh Nguyễn Văn V.
- Về con chung: chị Tạ Thị T và anh Nguyễn Văn V có có 01 con chung: Nguyễn Thanh H sinh ngày 19/03/2002. Hiện con chung Nguyễn Thanh H đã trên 18 tuổi, chị T, anh V không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa không xét.
- Về tài sản chung: chị Tạ Thị T và anh Nguyễn Văn V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
Anh chị Tạ Thị T và anh Nguyễn Văn V tự lo chỗ ở mới sau khi ly hôn.
- Về nợ: chị Tạ Thị T và anh Nguyễn Văn V xác nhận không nợ ai và không vay nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Tạ Thị T chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Tạ Thị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Biên lai thu số 001918 1 ngày 02/02/2023) nay được chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS quận Cầu Giấy; - UBND phường Y quận C, Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Khanh |