- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hoàng Ngọc S và anh Bùi Ngọc L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH N THUẬN Số: 49/2023/QĐST-HNGĐ | Thuận N, ngày 16 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2023/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2023 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hoàng Ngọc S, sinh năm: 1999; Trú tại: Thôn Thiện Đức, xã Phước N, huyện Thuận N, tỉnh N Thuận. 2. Bị đơn: Anh Bùi Ngọc L, sinh năm: 1996. Trú tại: Thôn Thiện Đức, xã Phước N, huyện Thuận N, tỉnh N Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hoàng Ngọc S và anh Bùi Ngọc L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hoàng Ngọc S và anh Bùi Ngọc L tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Hoàng Ngọc S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 01 con chung tên Bùi Nguyễn Nhật H, sinh ngày 02/01/2021. Chị S và anh L thoả thuận không cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Hoàng Ngọc S tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được tính trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà chị S đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001610 ngày 24/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân huyện Thuận N. Hoàn trả cho chị S 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh N Thuận; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận N; - Chi cục THADS huyện Thuận N; - UBND xã Phước N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Khánh Hưng |