- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Duy B và chị Lê Thị Minh Y. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q O THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2023/QĐST-HNGĐ | Q O, ngày 25 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 56/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023. Giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Duy B, sinh năm 1984.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Minh Y, sinh năm 1986. Cùng ĐKHKTT và nơi ở: Xóm 3, thôn Sài Khê, xã S S, huyện Q O, Thành phố Hà Nội. Căn cứ các điều 28, điều 35, điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào B bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong B bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập B bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Duy B và chị Lê Thị Minh Y. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh B và chị Y có 02 con chung là Nguyễn Lê Bích D sinh ngày 03/9/2011 và Nguyễn Khải A sinh ngày 03/4/2015. Giao chị Y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Lê Bích D số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/01 (một) tháng kể từ tháng 5/2023 đến khi cháu Diệp thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Anh B có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung, không ai được ngăn cản. 2.2. Về tài sản chung: Anh chị đã tự thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2.3. Về công nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Duy B tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo B lai thu số 0000586 ngày 17/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q O, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Q O; - Chi cục THADS huyện Q O; - UBND xã S S, H.Q O (nơi đăng kí kết hôn); - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Đào Thị Thúy |