- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Hà Thị Th và Bị đơn anh Cao Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49 /2023/QĐST- HNGĐ | Quan hóa, ngày 18 tháng 07 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân- gia đình thụ lý số 51/2023/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 06 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị Th – Sinh năm: 1987
Địa chỉ: bản P, xã Ph, huyện Q, tỉnh Th
CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10 tháng 12 năm 2021
Bị đơn: Anh Cao Văn T – Sinh năm: 1984
Địa chỉ: bản P, xã Ph, huyện Q, tỉnh Th
CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 20 tháng 8 năm 2021
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 07 năm 2023
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 07 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Hà Thị Th và Bị đơn anh Cao Văn T.
(Đã đăng kí kết hôn ngày 15/03/2013 tại Ủy ban nhân dân xã Ph, huyện Q, tỉnh Th)
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con cái: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Cao Linh Đ (sinh ngày 05/05/2014); hiện cháu Linh Đ đang ở với bố. Nguyện vọng của cháu Linh Đ là muốn sống cùng với bố. Các đương sự thống nhất thỏa thuận giao cháu Hà Linh Đan cho Bị đơn anh Cao Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Nguyên đơn không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
+ Về tài sản và công nợ: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Nguyên đơn chị Hà Thị Th tự nguyện nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân- gia đình sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho Nguyên đơn số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/00012886 ngày 13/06/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quan Hóa (02 bản); - UBND xã Ph; - Chi cục THADS huyện Quan Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lữ Thị Mai |