vanban.org

Quyết định 49/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 01/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: bà Võ Thị N, sinh năm 1961; Địa chỉ: khu phố .., phường .., thành phố T, tỉnh Phú Yên. * Bị đơn: bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1958; Địa chỉ: khu phố .., phường …, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2023/QĐST-DST, ngày 01 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 181/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: bà Võ Thị N, sinh năm 1961; Địa chỉ: khu phố .., phường .., thành phố T, tỉnh Phú Yên.

* Bị đơn: bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1958; Địa chỉ: khu phố .., phường …, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị T phải trả cho bà Võ Thị N tổng cộng số tiền 55.000.000 đồng (năm mươi lăm triệu đồng), trong đó nợ gốc 45.000.000 đồng (bốn mươi lăm triệu đồng) và nợ lãi tính đến ngày 23/11/2023 là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) về khoản tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Thời gian và phương thức trả nợ như sau: Trong vòng 03 tháng (kể từ ngày 23/11/2023 đến ngày 23/02/2024) bà Nguyễn Thị T phải trả dứt điểm cho bà Võ Thị N số tiền 55.000.000 đồng (năm mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày 24/02/2024 cho đến khi trả nợ xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà Nguyễn Thị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Bị đơn bà Nguyễn Thị T là người cao tuổi thuộc trường hợp miễn nộp án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/112/2026 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội nên bà Thoại được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Võ Thị N số tiền tạm ứng án phí 1.125.000 đồng (một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012637 ngày 24/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ