vanban.org

Quyết định 49/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 29/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hồ Văn T1, sinh năm 1950. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay - Hồ Văn T1 - Võ Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2023/QĐST-DSLong Hồ, ngày 29 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 201/2023/TLST-DS, ngày 01 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

- Ông Hồ Văn T1, sinh năm 1950.

- Anh Hồ Hoàng T2, sinh năm 1984

- Chị Hồ Ngọc T3, sinh năm 1989.

- Anh Hồ Hoàng T4, sinh năm 1992.

- Chị Hồ Ngọc T5, sinh năm 1994

Cùng địa chỉ: Số 174/13, ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

- Chị Hồ Ngọc T6, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Số G93, đường 14 tháng 9, phường 5, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền của ông T1, anh T2, anh T3, chị T4, chị T5: Chị Hồ Ngọc T, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Số 174/13, ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn:

- Chị Võ Thị Thanh T, sinh năm 1983

- Anh Nguyễn Hữu D, sinh năm 1981.

Cùng địa chỉ: Ấp C, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Võ Thị Thanh T, anh Nguyễn Hữu D có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Hồ Ngọc T3 số tiền nợ gốc là 367.000.000 đồng (Ba trăm sáu mươi bảy triệu đồng).

Chị Võ Thị Thanh T, anh Nguyễn Hữu D có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Hồ Văn T1, anh Hồ Hoàng T2, chị Hồ Ngọc T3, anh Hồ Hoàng T4, chị Hồ Ngọc T5, chị Hồ Ngọc T6 số tiền nợ gốc là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2. Về lãi suất: Chị T3 không yêu cầu tính lãi suất số tiền nợ là 367.000.000 đồng (Ba trăm sáu mươi bảy triệu đồng) với chị T, anh D.

Ông Hồ Văn T1, anh Hồ Hoàng T2, chị Hồ Ngọc T3, anh Hồ Hoàng T4, chị Hồ Ngọc T5, chị Hồ Ngọc T6 không yêu cầu tính lãi suất số tiền nợ là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) với chị T, anh D.

2.3. Về phương thức trả nợ: Các bên đương sự thống nhất sẽ thoả thuận về phương thức, cách thức trả nợ tại giai đoạn thi hành án.

2.4. Về án phí:

Chị Hồ Ngọc T3 tự nguyện nộp số tiền 4.587.500 đồng (Bốn triệu, năm trăm tám mươi bảy nghìn, năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005243, ngày 01/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Chị T được hoàn lại số tiền 15.503.500 đồng (Mười lăm triệu, năm trăm lẻ ba nghìn, năm trăm đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Ông Hồ Văn T1, anh Hồ Hoàng T2, chị Hồ Ngọc T3, anh Hồ Hoàng T4, chị Hồ Ngọc T5, chị Hồ Ngọc T6 tự nguyện liên đới nộp số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Chị Võ Thị Thanh T, anh Nguyễn Hữu D tự nguyện liên đới nộp số tiền 10.587.500 đồng (Mười triệu, năm trăm tám mươi bảy nghìn, năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ