- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp nghĩa vụ trả tiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2023/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 87/2023/TLST-DS, ngày 10 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp nghĩa vụ trả tiền”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Hoàng D, sinh năm 1961. Địa chỉ số 205 đường Z, khóm W, thị trấn E, huyện J, tỉnh An Giang.
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Ngô Trí V, sinh năm 1958. Địa chỉ: Khu phố 1, phường Y, thành phố X, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Ông: Phan Trần Đăng T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Xóm 1, thôn I, xã O, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Trần Đăng Tin: Ông Lê Minh H1, sinh năm 1971 – Luật sư Công ty Luật sư TNHH MTV Bình Thuận. Địa chỉ: 265 R, phường Y, thành phố X, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về yêu cầu trả tiền: Ông Nguyễn Hoàng D cùng đại diện theo ủy quyền là Ngô Trí V và ông Phan Trần Đăng T cùng người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Trần Đăng Tin là ông Lê Minh H1 thỏa thuận: Ông Phan Trần Đăng T trả ông Nguyễn Hoàng D số tiền 225.000.000 đồng (Hai trăm Hai mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nhưng người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền ghi trên thì hàng tháng phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất theo quy định tại điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.
- Về án phí: Ông Nguyễn Hoàng D cùng đại diện theo ủy quyền là Ngô Trí V và ông Phan Trần Đăng T cùng người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Phan Trần Đăng T là ông Lê Minh H1 thỏa thuận thoả thuận: Ông Phan Trần Đăng T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, vì vậy ông Phan Trần Đăng T phải chịu số tiền 5.625.000 đồng (bằng chữ: Năm triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Hoàng D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Nguyên Kim |