- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Trần Thị T - Nguyễn Thị T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2023/QĐST-DS | Đông Hà, ngày 15 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2023 và thụ lý đơn phản tố số 71a/2023/TB-TLPT ngày 27 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1935; địa chỉ: Số B đường N, khu phố C, Phường E, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đăng T1, sinh năm 1976; nơi thường trú: Khu phố C, Phường E, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị (Văn bản ủy quyền lập ngày 06/5/2022);
Bị đơn và là người phản tố: Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1968; HKTT: Số B đường N, Khu phố C, Phường E, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị; hiện nay cư trú tại: Số A, Tổ H, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Văn phòng L , do bà Trần Thị Hoàng M - Luật sư (thẻ luật sư số 11782/LS) đại diện; địa chỉ trụ sở: Số D T, khu phố A, Phường E, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị (Văn bản ủy quyền lập ngày 26/6/2023).
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về nội dung:
2.1.1. Phần diện tích đất của bà Trần Thị T thửa số 92, tờ bản đồ số 07 đang sử dụng theo sơ đồ đo đạc hiện trạng thửa đất lập ngày 21/8/2023 của Văn phòng đăng ký đất đai là ổn định, không tranh chấp.
2.1.2. Về lối đi từ đường Ngô quyền vào đất nhà bà Nguyễn Thị T2 (thửa số 106, tờ bản đồ số 07) hai bên thống nhất như sau:
- Phía trước (giáp đường N) có chiều rộng 2,23m, tính từ tường nhà bà Nguyễn Thị H đến tường nhà bà Trần Thị T (Hiện trạng thực tế 2,23m){điểm tiếp giáp nhà bà Trần Thị T gọi là điểm số (01)};
- Phía sau (giáp thửa đất 106, tờ bản đồ số 07 của nhà bà T2) có chiều rộng 2,5m{điểm tiếp giáp nhà bà Trần Thị T gọi là điểm số (02)}, tính từ tường nhà bà Nguyễn Thị H đến tường nhà bà Trần Thị T (Hiện trạng thực tế 2,3m);
Nối các điểm số (01) đến điểm số (02) trên tạo thành một đường thẳng là ranh giới thửa đất nhà bà T. Theo đó: Bà Trần Thị T cắt một phần đất có chiều rộng 0,2m tại vị trí số 4 theo sơ đồ đo đạc hiện trạng thửa đất lập ngày 21/8/2023 của Văn phòng Đ Chi nhánh thành phố Đ vào diện tích đất của bà Trần Thị T để làm đường đi vào thửa đất số 106, tờ bản đồ số 07 của bà Nguyễn Thị T2. Sau khi cắt một phần đất 0,2m tại vị trí số 4 theo sơ đồ nói trên, phần diện tích đất còn lại thuộc quyền sử dụng của bà Trần Thị T.
Bà Trần Thị T và bà Nguyễn Thị T2 có trách nhiệm yêu cầu cơ quan có thẩm quyền đo vẽ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.
(Kèm theo bản sao sơ đồ đo đạc hiện trạng thửa đất lập ngày 21/8/2023 của Văn phòng đăng ký đất đai)
2.1.3. Đình chỉ yêu cầu phản tố của bà Nguyễn Thị T2.
2.2. Về chi phí thẩm định: Bà Trần Thị T thỏa thuận chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là: 2.651.000 đồng (Bà T đã nộp đủ).
2.3. Về án phí: Bà Trần Thị T là người cao tuổi, được miễn phần án phí của Bà theo quy định của pháp luật.
Bà Nguyễn Thị T2 thỏa thuận chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí BLTU/2023 số 0000024 ngày 27/10/2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T2 số tiền 225.000 (Hai trăm hai mươi lăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND, Chi Cục THADS TP Đông Hà; - TAND tỉnh Quảng Trị; - Lưu hồ sơ vụ án. | Hồ Thị Xuân Hƣơng |