vanban.org

Quyết định 49/2023/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 19/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số: 79/2023/TLST – DS ngày 19/4/2023 về việc: “Tranh chấp khoảng không trên đất”giữa: Nguyên đơn: Ông Bùi Nhật C, sinh năm 1934.

VKSND TP, Tỉnh; Chi cục THADS TP; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp không gian trên đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số: 79/2023/TLST – DS ngày 19/4/2023 về việc: “Tranh chấp khoảng không trên đất”giữa: Nguyên đơn: Ông Bùi Nhật C, sinh năm 1934.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2023/QĐST- DSViệt Trì, ngày 19 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm; Xét thấy nguyên đơn ông Bùi Nhật C rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn là ông Phùng Đức H được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số: 79/2023/TLST – DS ngày 19/4/2023 về việc: “Tranh chấp khoảng không trên đất”giữa: Nguyên đơn: Ông Bùi Nhật C, sinh năm 1934. Địa chỉ: Số nhà d, khu e, phường h, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Ông Phùng Đức H, sinh năm 1955 Địa chỉ: Số nhà s, khu s, phường s, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Nguyên đơn ông Bùi Nhật C có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự. 2.2.Nguyên đơn ông Bùi Nhật C được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ