vanban.org

Quyết định 49/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị H - Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2022/QĐST-HNGĐHà Giang, ngày 23 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 91/2022/TLST-HNGĐ ngày 09/11/2022 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn" gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1999;

- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1995;

Cùng địa chỉ: Thôn Tiến T, xã P, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/12/2022 thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/12/2022, chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc HNGĐ cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn T nhất trí thuận tình ly hôn.

Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo T2, sinh ngày 31/10/2017 cho anh Nguyễn Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn T không yêu cầu chị Hoàng Thị H phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự khai không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Hoàng Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo T2, sinh ngày 31/10/2017 cho anh Nguyễn Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi. Chị Hoàng Thị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Về tài sản, công nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Chị Hoàng Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Hồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Giang biên lai thu số 0000792 ngày 09/11/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ