vanban.org

Quyết định 49/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hê ̣ hôn nhân: Anh T.T.Đ và Chị M.T.T.T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung, tên T.M.B.A (nữ), sinh ngày 26/11/2015 và Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2022/QĐST-HNGĐQuận Y, ngày 24 tháng 01 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều

71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm

2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,

nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 18/2022/TLST–HNGĐ

ngày 06/01/2022, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những

người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh T.T.Đ – Sinh năm: 1991.

Địa chỉ: 234/5 N.V.L, Phường A, Quận Y, TP.HCM.

2/ Chị M.T.T.T – Sinh năm: 1991.

Địa chỉ: 898 H.G, Phường S, Quận Y, TP.HCM.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14/01/2022,

Anh T.T.Đ và Chị M.T.T.T đã thỏa thuận được về quan hệ hôn nhân, tài sản

chung và nợ chung. Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

hòa giải đoàn tụ không thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm

của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hê ̣ hôn nhân: Anh T.T.Đ và Chị M.T.T.T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung, tên T.M.B.A (nữ), sinh ngày 26/11/2015 và

T.M.B.P (nam), sinh ngày 13/02/2017, các bên thống nhất giao 02 con chung cho Anh

T.T.Đ trực tiếp nuôi dưỡng, vấn đề cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận.

Chị M.T.T.T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở

chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, Anh T.T.Đ và Chị M.T.T.T không có ý kiến hay yêu cầu nào

khác.

2. Lệ phí việc dân sự là: 300.000(ba trăm nghìn) đồng, do Anh T.T.Đ và

Chị M.T.T.T nộp, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà Anh T.T.Đ và Chị M.T.T.T đã nộp là 300.000(ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0011761 ngày 06/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận Y, TP. Hồ Chí Minh. Anh T.T.Đ và Chị M.T.T.T đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Giấy chứng nhận kết hôn số: 51, quyển số 01/2015 ngày 18/3/2015 do

Ủy ban nhân dân Phường A, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành quyết định này.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ