vanban.org

Quyết định 49/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quang Đ và chị Lý Thị T đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Quang Đ và chị Lý Thị T cùng xác nhận vợ chồng có hai con chung là cháu Lê Q A sinh ngày 07/6/2012 và cháu Lê Ngọc T1 sinh ngày 16/12/2015 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đ chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2022/QĐST-HNGĐVăn Giang, ngày 19 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 357; Điều 468 Bộ luật dân sự.

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 47/2022/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2022 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Người yêu cầu:

Họ và tên: Anh Lê Quang Đ; Sinh năm: 1990

Họ và tên: Chị Lý Thị T; Sinh năm: 1994

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Cháu Lê Q A; Sinh ngày: 07/6/2012

Cháu Lê Ngọc T1; Sinh ngày: 16/12/2015

Các đương sự đều HKTT: Thôn PL, xã LN, huyện VG, tỉnh HY

Người đại diện cho cháu Lê Q A, Lê Ngọc T1: Chị Lý Thị T

(Mẹ đẻ các cháu Lê Q A, Lê Ngọc T1)

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[Về quan hệ hôn nhân]:

Anh Lê Quang Đ và chị Lý Thị T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã LN, huyện VG, tỉnh HY ngày 06/12/2011, đây là hôn nhân hợp pháp.

Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2015 bắt đầu nảy sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong việc nuôi dưỡng con nhỏ, và vấn đề kinh tế. Do mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng thường xuyên cãi cọ với nhau, có nhiều lần xảy ra xô xát.

Từ đầu năm 2022, vợ chồng ly thân, từ đó tới nay anh chị không thể đoàn tụ được.

Đến nay, anh Đ và chị T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ được, mục đích hôn nhân không đạt được và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.

Do đó cần chấp nhận sự thỏa thuận của hai bên đương sự, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quang Đ và chị Lý Thị T.

[Về con chung]: Anh Lê Quang Đ và chị Lý Thị T cùng xác nhận vợ chồng có hai con chung là cháu Lê Q A sinh ngày 07/6/2012 và cháu Lê Ngọc T1 sinh ngày 16/12/2015. Từ khi ly thân, cả hai cháu đều do chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

Nay ly hôn, anh Đ và chị T cùng thống nhất thỏa thuận:

Giao chị Lý Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc các cháu Lê Q A và cháu Lê Ngọc T1 đến khi các cháu thành niên.

Về cấp dưỡng nuôi con:

Anh Lê Quang Đ có trách nhiệm cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung cho chị Lý Thị T, số tiền cấp dưỡng 750.000đ/1 con chung/ 1 tháng.

Thời gian và phương thức cấp dưỡng: Việc cấp dưỡng được thực hiện định kỳ vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 9/2022 đến khi các cháu Lê Q A, Lê Ngọc T1 thành niên.

Đây là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên được công nhận.

[Về tài sản chung, công nợ, công sức và đất ruộng nông nghiệp]: Anh Lê Quang Đ và chị Lý Thị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên sẽ không đặt ra xem xét, giải quyết.

[Về lệ phí]: Anh Lê Quang Đ tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quang Đ và chị Lý Thị T đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Quang Đ và chị Lý Thị T cùng xác nhận vợ chồng có hai con chung là cháu Lê Q A sinh ngày 07/6/2012 và cháu Lê Ngọc T1 sinh ngày 16/12/2015

Anh Đ và chị T cùng thống nhất thỏa thuận:

Giao chị Lý Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc các cháu Lê Q A và cháu Lê Ngọc T1 đến khi các cháu thành niên.

Về cấp dưỡng nuôi con:

Anh Lê Quang Đ có trách nhiệm cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung cho chị Lý Thị T, số tiền cấp dưỡng 750.000đ/1 con chung/ 1 tháng.

Thời gian và phương thức cấp dưỡng: Việc cấp dưỡng được thực hiện định kỳ vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 9/2022 đến khi các cháu Lê Q A, Lê Ngọc T1 thành niên.

Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ đối với số tiền cấp dưỡng, nếu bên phải thi hành chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả với mức lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Sau khi ly hôn, anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung và nợ chung, đất ruộng nông nghiệp, công sức: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Quang Đ tự nguyện nộp 300.000đ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ với 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí anh Đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010699 ngày 27/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, anh Đ đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ