- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T và bị đơn anh Nguyễn Sỹ Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Sỹ Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè Số: 49/2022/QĐST - HNGĐ | Sơn Động, ngày 28 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 97/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985 Nơi cư trú: Thôn B, xã D, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Sỹ Th, sinh năm 1980 Nơi cư trú: Thôn B, xã D, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Sỹ Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị T chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Chí V, sinh ngày 17/3/2010 và cháu Nguyễn Thảo V, sinh ngày 12/10/2013; Về cấp dưỡng nuôi con chị T không có yêu cầu. Anh Th có quyền thăm nom con chung sau ly hôn, không ai được cản trở quyền này của anh Th.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Sỹ Th thỏa thuận, chị T chịu 150.000đ án phí ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí DSST theo biên lai số 0015367 ngày 20/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động. Hoàn trả chị T 150.000đ tiền tạm ứng án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - UBND xã D; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Trần Văn Toàn |