- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Minh C và bà Nguyễn Thị Ngọc D
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2022/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 15 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 64/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Ông Bùi Minh C, sinh năm: 1982
Đăng ký nhân khẩu thƣờng trú: Thôn Mc, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên
Chỗ ở hiện nay: 30/15 N, phường T, thành phố T, tỉnh Phú Yên
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm: 1987
Địa chỉ: 30/15 N, phường E, thành phố T, tỉnh Phú Yên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Minh C và bà Nguyễn Thị Ngọc D
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự thống nhất xác định vợ chồng có 01 con chung tên: Bùi Nguyễn Gia H, sinh ngày: 24/8/2014. Các đương sự thống nhất giao ông C là người trực tiếp nuôi con. Đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Ông C tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0005008 ngày 01/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa nên hoàn lại cho ông C 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND TP. Tuy Hòa; - UBND Phường 5; Giấy CNKH số 11 ngày 06/3/2013; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Võ Xuân Huy |