- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đình L và Nguyễn Thị Ninh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đình L và bà
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA Số: 49 /2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Nha Trang, ngày 28 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 128/2022/TLST-HNGĐ
ngày 20 tháng 01 năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình L – sinh năm 1978
Địa chỉ: 32C Lê Đại Hành, Phước Tiến, Nha Trang, Khánh Hòa.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ninh H – sinh năm 1990
Địa chỉ: 32C Lê Đại Hành, Phước Tiến, Nha Trang, Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
20 tháng 01 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đình L và bà
Nguyễn Thị Ninh H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ninh H được trực tiếp trông nom, chăm
sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Thảo N (sinh 24/10/2015). Ông Nguyễn Đình L cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02/2022 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Ông Nguyễn Đình L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai
được cản trở.
Quy định: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường
hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Ông L và bà H không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Đình Lợi tự nguyện nộp toàn bộ án phí theo
quy định của pháp luật. Như vậy, ông L phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/00010080 ngày 20/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Nha Trang (2 bản); - Chi cục THA dân sự Tp. Nha Trang; - UBND phường Phương Sơn, Nha Trang; (Số 03/2014, ngày 21/01/2014). - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Đàm Thị Bích Ngọc |