vanban.org

Quyết định 49/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VÕ THỊ KIM ĐÔNG - TRẦN MẠNH HIỀN"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!!CR!
TỈNH!!KH!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2022/QĐST-HNGĐCR, ngày 18 tháng 7 năm 2022

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 96/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022, giữa:

- Bà VTKĐ, sinh năm: 1980

Nơi cư trú: S1, đường LTHG, TDP BGN, thị trấn CĐ, huyện CL, tỉnh KH.

- Ông TMH, sinh năm: 1972

Nơi cư trú: TDP NC, phường CN, thành phố CR, tỉnh KH.

Căn cứ vào Điều 212 Điều 213 và Điều 317 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022.

XÉT!THẤY!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà VTKĐ và ông TMH.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Bà VTKĐ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là TKV, sinh ngày: 30/9/2014.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của bà VTKĐ về việc ông TMH không cấp dưỡng nuôi con chung.

* Vì lợi ích các con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

2.1. Về tài sản chung: Bà VTKĐ và ông TMH không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2.1. Về án phí: Bà VTKĐ tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về “Ly hôn” nhưng được trừ vào 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0007140 ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố CR. Bà VTKĐ đã nộp đủ tiền án phí.

Quy định: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;

- TAND tỉnh KH;

- VKSND tỉnh KH;

- VKSND TP. CR;

- CC THADS TP. CR;

- UBND phường CR (Giấy CNKH số 148/2013, quyển số: 01/2013, ngày 23/12/2013);

!!!Huỳnh!Thị!Xuân!Oanh

- Lưu hồ sơ, án văn.

Cỡ chữ