vanban.org

Quyết định 49/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nông Thị L và bị đơn Vương Thuyết T

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về Quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị L và anh Vương Thuyết T đều xác định tình cảm vợ chông không còn. Cả hai anh chị cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị L - Vương Thuyết T - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nông Thị L và bị đơn Vương Thuyết T
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH AN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2022/QĐST-HNGĐThạch An, ngày 13 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 54/2022/TLST-HNGĐ ngày 28/10/2022 về việc xin ly hôn giữa: Nguyên đơn: Nông Thị L; Sinh năm 1992. Nơi đăng ký HKTT: Thôn B, xã V, huyện T, tỉnh Cao Bằng. Trú tại: Thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Cao Bằng. Bị đơn: Vương Thuyết T, sinh năm 1986. Trú tại: Thôn B, xã V, huyện T, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55; điều 82, điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022

Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nông Thị L và bị đơn Vương Thuyết T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về Quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị L và anh Vương Thuyết T đều xác định tình cảm vợ chông không còn. Cả hai anh chị cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nông Thị L và anh Vương Thuyết T có 01 con chung tên là Vương Thế Ngọc - Sinh ngày 07/9/2011. Hiện nay cháu đang sống với anh Vương Thuyết T tại Thôn B, xã V, huyện T, tỉnh Cao Bằng.

Về con chung: Anh Vương Thuyết T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vương Thế N - Sinh ngày 07/9/2011 cho đến khi con trưởng thành ( 18 tuổi). Chị Lệ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cùng anh Vương Thuyết T mỗi tháng là 2.000.000đ/ 1 tháng, phương thức cấp dưỡng được đóng theo tháng. Thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.

Sau khi ly hôn Chị Nông Thị L có quyền đi lại thăm nom con chung không trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai có quyền ngăn cản Chị Nông Thị L thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Không có.

- Nợ chung, riêng: Không có.

- Về án phí: Chị Nông Thị L và anh Vương Thuyết T đều phải chịu mỗi người 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm cho việc xin ly hôn, xung công quỹ nhà nước. Chị Nông Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm cho việc xin ly hôn và chị Lệ phải nộp 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng theo quy định của pháp luật. Chị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ. Xung công quỹ nhà nước.

Xác nhận chị Nông Thị L đã nộp đủ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho việc xin ly hôn theo biên lai số: 0000983 ngày 28/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

* Nơi nhận:

Cỡ chữ