- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Tranh chấp về ly hôn, nuôi con khi ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN LT, TỈNH BN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:49/2022/QĐST-HNGĐ | LT, ngày 11 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2022/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983
Cư trú tại: Thôn Kim Đào, thị trấn Thứa, huyện LT, tỉnh BN
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1983
Cư trú tại: Thôn Lạc Dục, xã Hưng Long, huyện M, tỉnh H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55,58,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn T.
2.2- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Giao con chung là Nguyễn Thị Tuyết T, sinh ngày 29/3/2014 và Nguyễn QA, sinh ngày 21/9/2008 cho anh Tam trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung là Nguyễn Quốc K, sinh ngày 03/9/2013 cho chị Hợi trực tiếp nuôi dưỡng. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con không đặt ra đối với chị Hợi và anh Tam; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3- Về tài sản chung, riêng, nợ chung, riêng, công sức: Chị Hợi và anh Tam tự nguyện thỏa thuận không có gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
2.4- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 VNĐ án phí LHST; nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 VNĐ mà chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0007969 ngày 05/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện LT. Trả lại chị Hợi 150.000 VNĐ tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị H |