vanban.org

Quyết định 49/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Thanh M, sinh năm 1984 Địa chỉ: Khu phố 2, phường Mỹ Hải, thành phố P, tỉnh N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đỗ Thị Thanh M tranh chấp HĐVTS với ông Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. P
TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2022/QĐST-DSP, ngày 05 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2022/TLST- DS ngày 26 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Thanh M, sinh năm 1984

Địa chỉ: Khu phố 2, phường Mỹ Hải, thành phố P, tỉnh N.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1983

Địa chỉ: Khu phố 3, phường Mỹ Đông, thành phố P, tỉnh N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Thanh M yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Văn T phải có trách nhiệm trả nợ cho bà Đỗ Thị Thanh M tổng cộng gốc và lãi tính đến ngày 05/7/2022 là 399.000.000đồng (Ba trăm chín mươi chín triệu đồng). Trong đó, tiền vay gốc là 350.000.000 đồng và tiền lãi là 49.000.000đồng.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T xác nhận còn nợ và đồng ý trả cho bà Đỗ Thị Thanh M số tiền còn nợ tổng cộng gốc và lãi tính đến ngày 05/7/2022 là 399.000.000đồng (Ba trăm chín mươi chín triệu đồng). Trong đó, tiền vay gốc là 350.000.000 đồng và tiền lãi là 49.000.000đồng.

- Về án phí:

+ Ông Nguyễn Văn T đồng ý nộp 9.975.000đ (Chín triệu chín trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

1

+ Bà Đỗ Thị Thanh M không phải chịu án phí DSST. Hoàn lại cho bà Đỗ Thị Thanh M số tiền 8.750.000đồng (Tám triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004105, ngày 24/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh N.

“ Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại điều 357 và khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự 2015 ”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ