- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hải - ANh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2022/QĐST-DS | Hiệp Hòa, ngày 15 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 246/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2022 về việc tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1968
Nơi cư trú: thôn N, xã H, huyện H, tỉnh Bắc Giang
*Bị đơn: Anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1988 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990
(Chị Hường ủy quyền cho anh Anh)
Đều cư trú: thôn N, xã H, huyện H, tỉnh Bắc Giang
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Bà Vũ Thị H, sinh năm 1969
(Do ông Nguyễn Văn H đại diện theo ủy quyền)
Nơi cư trú: thôn N, xã H, huyện H, tỉnh Bắc Giang
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ liên đới trả ông Nguyễn Văn H và bà Vũ Thị H số tiền gốc là 87.670.000 đồng và tiền lãi 26.301.000 đồng. Tổng cả gốc và lãi là 113.971.000 đồng (chị Hường có trách nhiệm trả cho vợ chồng ông Hải, bà Hà số tiền 56.985.500 đồng; anh Anh có trách nhiệm trả cho vợ chồng ông Hải, bà Hà số tiền 56.985.500 đồng)
-Về án phí dân sự: Anh Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Thị H phải chịu cả 2.849.275 đồng án phí dân sự (chị Hường chịu 1.424.638 đồng, anh Anh chịu 1.424.638 đồng)
-Hoàn trả ông Nguyễn Văn H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.624.000 đồng theo biên lai số 0008463 ngày 18/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bắc Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
5. Về hướng dẫn thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - Các đương sự; - - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Thị Sự |