vanban.org

Quyết định 49/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Bùi Văn L, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Số 07, đường H, phường F, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Văn Lợi - Trần Thanh Trung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2022/QĐST-DSĐ, ngày 12 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 463, 466 và Điều 494 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 48, Điều 212 và Điều 213, điểm c khoản 1 Ñieàu 217, Điều 218 và Điều 219 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02/12/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 347/2022/TLST – DS ngày 23 tháng 11 năm 2022.

Xét thấy: Đối với tài sản ông Bùi Văn L cho ông Trần Thanh T mượn là 01 điện thoại Samsung Z Flip 3, 01 Ipad pro, 01 Lapop HP, 01 lắc lương vàng. Ông Bùi Văn L rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc cho mượn tài sản này theo quy ñònh taïi ñieåm c, khoaûn 1, Ñieàu 217 của Boä luaät Toá tuïng daân söï.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ông Bùi Văn L, sinh năm: 1989.

Địa chỉ: Số 07, đường H, phường F, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

1.2. Bị đơn: Ông Trần Thanh T, sinh năm: 1987.

Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trần Thanh T có nghĩa vụ cho ông Bùi Văn L 1.900.000.000đồng (một tỷ chín trăm triệu đồng) nợ gốc.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không trả hết số tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2.2. Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu mượn tài sản giữa ông Bùi Văn L và ông Trần Thanh T về quan hệ tranh chấp về hợp đồng dân sự mượn tài sản là 01 điện thoại Samsung Z Flip 3, 01 Ipad pro, 01 Lapop HP, 01 lắc lương vàng.

Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu tranh chấp về mượn tài sản giữa nguyên đơn ông Bùi Văn L và bị đơn ông Trần Thanh T: Đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

2.3. Veà aùn phí: Ông Bùi Văn L tự nguyện nhận chịu 34.500.000đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 36.000.000đồng án phí dân sự sơ thẩm ông Bùi Văn L đã tạm nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008417 ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Như vậy, hoàn trả cho ông Bùi Văn L 1.500.000đồng án phí còn thừa theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008417 ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ