- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "BIDV - Nguyễn Hữu C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T.S TỈNH BẮC NINH Số: 49/2021/QĐST-KDTM | T.S, ngày 02 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 99/2021/TLST- KDTM ngày 27 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV); Địa chỉ: Tháp BIDV số 35 Hàng Vôi, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú; C danh: Chủ tịch HĐQT ;
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Việt Hùng – C vụ: Giám đốc Chi nhánh Kinh Bắc; ông Nguyễn Đăng Chính – Giám đốc phòng giao dịch Minh Khai.
Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu C, SN 1982; Bà Trương Thị H, SN 1985; Cùng HKTT: Khu phố M.Đ, phường H.M, thị xã T.S, tỉnh Bắc Ninh.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Hữu T, SN 1990; HKTT: Khu phố M.Đ, phường H.M, thị xã T.S, tỉnh Bắc Ninh
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Hữu C và bà Trương Thị H phải trả Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền nợ tính đến ngày 11/5/2021 là 4.428.284.000 đồng trong đó nợ gốc là 3.500.000.000 đồng, nợ lãi, phí quá hạn: 928.284.000 và trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký số 72/2019/8899385/HĐTD ngày 14/3/2019; 70/2019/8899385/HĐTD ngày 08/3/2019 và các khế ước nhận nợ đến khi thanh toán xong nợ. Thời hạn trả nợ ngày 30/9/2021.
Nếu ông C, bà H không trả được tiền thì ngân hàng đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thửa số 06, tờ bản đồ 55, diện tích 102,3m2 tại thôn M.Đ, xã H.M, thị xã T.S, tỉnh Bắc Ninh (nay là khu phố M.Đ, phường H.M, thị xã T.S, tỉnh Bắc Ninh) theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CB213630 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 22/6/2015 cho anh Nguyễn Hữu T theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 68/2017/8899397/HĐBĐ ngày 06/7/2017 tại phòng công chứng Bắc Hà.
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thửa số 894, tờ bản đồ 01, diện tích 132m2 (Nay là thửa đất số 07 tờ bản đồ 55 diện tích 124,2m2) tại thôn M.Đ, xã H.M, thị xã T.S, tỉnh Bắc Ninh (nay là khu phố M.Đ, phường H.M, thị xã T.S, tỉnh Bắc Ninh) theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BE 921479 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 22/6/2015 cho ông Nguyễn Hữu C và bà Trương Thị H theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 112/2016/8899385/HĐBĐ ngày 01/9/2016 tại phòng công chứng Bắc Hà.
- Về án phí: Ông C, bà H phải chịu 56.214.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đầu từ và phát triển Việt Nam (BIDV) số tiền tạm ứng án phí đã nộp 41.000.000 đồng theo biên lai thu số AA/2019/0004023 ngày 27/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T.S.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi!nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND TX T.S;
- CCTHADS TX T.S;
- Lưu HS, VP.
Nguyễn Thị Hồng Thanh