- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị H và anh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN TỊNH T NH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2021/QĐST- HNGĐ | Sơn Tịnh, ngày 10 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN TỊNH, T NH QUẢNG NGÃI
Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 62/2021/TLST-HNGĐ ngày 26/02/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn , gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Trương Thị Hồng H, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Đội 8, thôn A, xã T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Anh Nguyễn Đình S, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Đội 5, thôn Ph, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ hôn nhân giữa chị Trương Thị Hồng H và anh Nguyễn Đình S là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07, ngày 13 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Con chung: Chị Trương Thị Hồng H và anh Nguyễn Đình S không có con chung;
Tài sản chung, nợ chung: Chị H, anh S đều trình bày và cam kết là không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Hồng H và anh Nguyễn Đình S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: không có
- Tài sản chung, nợ chung: không có
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trương Thị Hồng H và anh Nguyễn Đình S chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0006226 ngày 24/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Chị H, anh S đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; (để thi hành); - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND huyện S, tỉnh Quảng Ngãi; - Chi Cục THADS huyện S; - UBND xã T, huyện S; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Thượng Trọng Ký |