vanban.org

Quyết định 49/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Quách Đình S, sinh năm 1991 Bị đơn: Chị Đinh Thị Lan H, sinh năm 1993 Đều có HKTT: Xóm Ph, xã C, huyện L, tỉnh Hòa Bình 2.

Về con chung: Chị Đinh Thị Lan H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Quách Khánh Ng, sinh ngày 02/9/2018; Anh S cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) kể từ tháng 3 năm 2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi; Anh S có quyền thăm nom con chung không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Quách Đình S, sinh năm 1991 Bị đơn: Chị Đinh Thị Lan H, sinh năm 1993 Đều có HKTT: Xóm Ph, xã C, huyện L, tỉnh Hòa Bình 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƢƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2021/QĐST – HNGĐLương Sơn, ngày 22 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2021/TLST – HNGĐ ngày 14/01/2021 giữa: Nguyên đơn: Anh Quách Đình S, sinh năm 1991 Bị đơn: Chị Đinh Thị Lan H, sinh năm 1993 Đều có HKTT: Xóm Ph, xã C, huyện L, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2021

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Quách Đình S, sinh năm 1991 Bị đơn: Chị Đinh Thị Lan H, sinh năm 1993 Đều có HKTT: Xóm Ph, xã C, huyện L, tỉnh Hòa Bình 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: -Về quan hệ hôn nhân: Anh Quách Đình S và chị Đinh Thị Lan H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đinh Thị Lan H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Quách Khánh Ng, sinh ngày 02/9/2018; Anh S cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) kể từ tháng 3 năm 2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi; Anh S có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở; Chị H, anh S đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định theo quy định của pháp luật. -Về tài sản chung: Không có, không đề nghị Tòa giải quyết

- Về công nợ chung: Không có

- Về án phí: Anh Quách Đình S tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0002746 ngày 14/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Sơn; Anh Quách Đình S đã nộp đủ án phí. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ