vanban.org

Quyết định 49/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N. Sinh năm 1992.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị N và anh Lê Thanh T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Lê Hải N- sinh ngày 30/8/2011 và Lê Hải B- sinh ngày 12/12/2014 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các con chung thành niên (Đủ 18 tuổi). Chị N không phải … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị Nhung ly hôn anh Lê Văn Tuyền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N. Sinh năm 1992.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2021/QĐST-HNGĐH, ngày 27 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H - TỈNH QUẢNG NINH

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Duyên Các hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Lê Phương

Ông Nguyễn Đắc N

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 913/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N. Sinh năm 1992. Trú tại: Tổ 21 khu 5 phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Anh Lê Thanh T. Sinh năm 1988. Trú tại: Tổ 21 khu 5 phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị N và anh Lê Thanh T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Lê Hải N- sinh ngày 30/8/2011 và Lê Hải B- sinh ngày 12/12/2014 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các con chung thành niên (Đủ 18 tuổi). Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị N và anh T không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị N tự nguyện nộp cả 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai số 0002952 ngày 13/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ