vanban.org

Quyết định 49/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Đức A và chị Nguyễn Thị N.H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Anh Hoàng Đức A và chị Nguyễn Thị N.H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Đức A và chị Nguyễn Thị N.H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KỲ ANH , TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49 /2020/QĐST-HNGĐThị xã Kỳ Anh, ngày 16 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ Hôn nhân gia đình sự sơ thẩm thụ lý số 56/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Đức A, sinh ngày: 04 - 12 -1978

Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố X, phường X, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N.H, sinh ngày 02 - 5 - 1987

Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố X, phường X, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào các điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 6, khoản 6 Điều 19, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, Điểm a Điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý án và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Đức A và chị Nguyễn Thị N.H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Anh Hoàng Đức A và chị Nguyễn Thị N.H thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con chung: Giao cháu Hoàng Thị T.P, sinh ngày 08-3-2012 cho anh Hoàng Đức A trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Giao cháu Hoàng Đức T, sinh ngày 28-6-2018 cho chị Nguyễn Thị N.H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Hoàng Đức A và chị Nguyễn Thị N.H về việc không yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

2.3. Về giải quyết tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng yêu cầu Tòa án ghi nhận trước khi hòa giải cụ thể: Anh Hoàng Đức A sở hữu và sử dụng Diện tích đất 151,7m2( trong đó đất ở 151,7m2) nguồn gốc sử dụng: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; Quyền sử dụng đất số CU086578, thửa đất số 113, tờ bản đồ số 53 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 25 tháng 02 năm 2020 mang tên Hoàng Đức A và Nguyễn Thị N.H tại Tổ dân phố Hồng Hải, phường X, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh và 01 ngôi nhà cấp 4 xây trên diện tích đất nói trên cùng các đồ dùng sinh hoạt trong nhà và có nghĩa vụ đưa lại cho chị Nguyễn Thị N.H số tiền chênh lệch tự phân chia tài sản chung là 45.000.000 đồng(Bốn lăm triệu đồng).

2.4. Về án phí:

Chấp nhận sự thỏa thuận, anh Hoàng Đức A nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006832 ngày 27 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Anh Hoàng Đức A được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ