- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Y và anh Đặng Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG SƠN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:49/2020/QĐST-HNGĐ | Nông Sơn, ngày 30 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2020/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2020; giữa:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Y, sinh năm: 1992;
- Bị đơn: Anh Đặng Văn T, sinh năm 1977; Cùng địa chỉ: Thôn NK, xã Ninh P, huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách - Xã hội Việt Nam, người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Phú C - Phó giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách- Xã hội huyện Nông Sơn (văn bản ủy quyền số 20/GUQ-NHCS ngày 04 tháng 02 năm 2020). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 09 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Y và anh Đặng Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Y và anh Đặng Văn T thuận tình ly hôn.
- Về Con chung: Có 01 con chung tên Đặng Đức Hùng D, sinh ngày 24/10/2014. Giao cho anh Đặng Văn T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đặng Đức Hùng D đến tuổi trưởng thành; chị Võ Thị Y không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Võ Thị Y có quyền và có nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con không ai được quyền cản trở.
- Tài sản chung: Chị Võ Thị Y và anh Đặng Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Đặng Văn T chịu trách nhiệm trả nợ đối với số tiền gốc còn lại là: Gốc 25.000.000 đồng ( Hai mươi lăm triệu đồng) cùng với tiền lãi suất theo Hồ sơ vay tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách-Xã hội huyện Nông Sơn, mã khách hàng số 7064202407, thời hạn vay 60 tháng; ngày vay 18/7/2018, hạn trả 18/7/2023, lãi suất 7,92%/năm; mục đích vay: vay trồng keo. Từ ngày 22/9/2020, chị Võ Thị Y chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với hợp đồng vay trên đối với Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách - Xã hội huyện Nông Sơn.
- Án phí: Chị Võ Thị Y tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0012333, ngày 02/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. Chị Võ Thị Y được nhận lại số tiền thừa tạm ứng án phí sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Nông Sơn; - TAND tỉnh Quảng Nam; - Chi cục THADS huyện Nông Sơn; - UBND xã Ninh Phước; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Tam |