- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Ngô Thị L thuận tình ly hôn anh Trịnh Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 35 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM HÀ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2020/QĐST-HNGĐ | Đầm Hà, ngày 31 tháng 8 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 39, khoản 2 Điều 149, các Điều 212, 213, 361, 371và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 điều 35, khoản 3 điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 59/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Ngô Thị L, sinh năm 1971. Địa chỉ: Phố T, thị trấn Đ H, huyện Đ H, tỉnh Q N.
Anh Trịnh Văn T, sinh năm 1966. Địa chỉ: Phố T, thị trấn Đ H, huyện Đ H, tỉnh Q N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh T kết hôn tự nguyện, có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q T, huyện Đ H năm 1989. Sau khi kết hôn cuộc sống hạnh phúc bình thường; mâu thuẫn vợ chồng phát sinh từ năm 2019 và hai đương sự ly thân từ tháng 6 năm 2020 đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Hai đương sự thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn đã trầm trọng, kéo dài, hôn nhân không hạnh phúc.
Về con chung: Hai đương sự có hai con chung là Trịnh Thế A, sinh năm 1990 và Trịnh Thị D, sinh năm 1993. Do các con chung đã thành niên, không ai có nhược điểm về thể chất, tinh thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con sau ly hôn.
Về tài sản và các khoản nợ: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí dân sự ly hôn sơ thẩm: Chị Ngô Thị L và anh Trịnh Văn T cùng thống nhất để anh Trụ tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị L và anh Trịnh Văn T.
2. Về lệ phí tòa án: Anh Trịnh Văn T tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0005466 ngày 27/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Hà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đầm Hà; - UBND thị trấn Đầm Hà; - UBND xã Quảng Tân - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Năm |