- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn chị Nguyễn Thị A và bị đơn anh Lê Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A-sinh năm 1997 và anh Lê Văn T- sinh năm 1989; đều cư trú tại: Khu 2, xã V, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49A/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Khê, ngày 07 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ- TỈNH PHÚ THỌ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
-Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Thắng
-Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phan Thị Ánh Duyên
2. Ông Nguyễn Xuân Thư
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 luật thi hành án dân sự.
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 15/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019, về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A-sinh năm 1997 và anh Lê Văn T- sinh năm 1989; đều cư trú tại: Khu 2, xã V, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1-Về con chung: Anh Lê Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Ngọc H- sinh ngày 01/5/2015. Chị Nguyễn Thị A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T là 500.000đ/ tháng kể từ tháng 5 năm 2020 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), phương thức cấp dưỡng theo định kỳ tháng. Chị A có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
2.2-Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản; công sức: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3-Về án phí: Chị Nguyễn Thị A chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003430 ngày 10/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê. Chị A còn phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKSND huyện Cẩm Khê; -THADS huyện Cẩm Khê; -UBND xã V; -Các đương sự; -Lưu HS, VP. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa Vũ Văn Thắng |