vanban.org

Quyết định 49/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A-sinh năm 1997 và anh Lê Văn T- sinh năm 1989; đều cư trú tại: Khu 2, xã V, huyện C, tỉnh Phú Thọ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1-Về con chung: Anh Lê Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Ngọc H- sinh ngày 01/5/2015. Chị Nguyễn Thị A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T là 500.000đ/ tháng kể từ tháng 5 năm 2020 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn chị Nguyễn Thị A và bị đơn anh Lê Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A-sinh năm 1997 và anh Lê Văn T- sinh năm 1989; đều cư trú tại: Khu 2, xã V, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM KHÊ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49A/2020/QĐST-HNGĐCẩm Khê, ngày 07 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ- TỈNH PHÚ THỌ

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

-Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Thắng

-Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phan Thị Ánh Duyên

2. Ông Nguyễn Xuân Thư

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 luật thi hành án dân sự.

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 15/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019, về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A-sinh năm 1997 và anh Lê Văn T- sinh năm 1989; đều cư trú tại: Khu 2, xã V, huyện C, tỉnh Phú Thọ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1-Về con chung: Anh Lê Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Ngọc H- sinh ngày 01/5/2015. Chị Nguyễn Thị A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T là 500.000đ/ tháng kể từ tháng 5 năm 2020 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), phương thức cấp dưỡng theo định kỳ tháng. Chị A có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

2.2-Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản; công sức: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3-Về án phí: Chị Nguyễn Thị A chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003430 ngày 10/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê. Chị A còn phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ