vanban.org

Quyết định 49/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 30/01/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Đình T và chị Lê Thị thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trương Đình T, chị Lê Thị K xác nhận có 01 con chung là Trương Uyển N, sinh ngày 20/10/2011. Các đương sự thỏa thuận giao con chung là Trương Uyển N cho chị Lê Thị K trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng, g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Đình T- Lê Thị K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2020/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 30 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 646/2019/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019 về việc yêu c u công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trương Đình T, sinh năm 1974; Địa chỉ: 35 P, phường V, thành phố H, tỉnh Th a Thiên Huế.

2. Chị Lê Thị , sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ 2, hu vực 1, phường H, thành phố H, tỉnh Th a Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Trương Đình T và chị Lê Thị đã thật sự tr m trọng kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Đình T và chị Lê Thị thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trương Đình T, chị Lê Thị K xác nhận có 01 con chung là Trương Uyển N, sinh ngày 20/10/2011. Các đương sự thỏa thuận giao con chung là Trương Uyển N cho chị Lê Thị K trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục đến tuổi trư ng thành, cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Trương Uyển N. Hiện nay con chung đang với chị . Anh Trương Đình T có nghĩa vụ cấp dư ng tiền nuôi con một tháng 1.500.000 đồng kể khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Uyển N trư ng thành đủ 18 tuổi.

ể t khi có đơn yêu c u thi hành án, nếu bên phải thi hành án không chịu thi hành các khoản tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .

- Về tài sản chung, nợ chung : Anh Trương Đình T và chị Lê Thị xác nhận không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trương Đình T và chị Lê Thị mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu c u công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu tr vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh Tài và chị iều đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/008933 ngày 04 tháng 12 năm 2019 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Trương Đình T và chị Lê Thị đã nộp đủ, nay không phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ