- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phùng Thị Khánh T yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Hồ Duy K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phùng Thị Khánh T và ông Hồ Duy K.
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 03 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 32/2020/HNST ngày 10 tháng 02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Phùng Thị Khánh T, sinh năm 1990;
Thường trú: Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Hồ Duy K, sinh năm 1991;
Thường trú: Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 143; khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83; Điều 8; Điều 107; Điều 110; Điều 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phùng Thị Khánh T và ông Hồ Duy K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Hồ Duy K đồng ý giao con chung tên Hồ Thiên L (nam), sinh ngày 14/7/2014 cho bà Phùng Thị Khánh T trực tiếp nuôi dưỡng, ông K không cấp dưỡng nuôi con do bà T không có yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà người trực tiếp nuôi dưỡng cùng các thành viên gia đình không được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phùng Thị Khánh T và ông Hồ Duy K cùng tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Phùng Thị Khánh T và ông Hồ Duy K mỗi người chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Phùng Thị Khánh T tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Phùng Thị Khánh T đã tạm nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2018/0035763 ngày 10 tháng 02 năm 2020 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 5. Hoàn lại cho bà Phùng Thị Khánh T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 5; - Chi Cục THADS Quận 5; - UBND Phường B, Quận C (Giấy chứng nhận kết hôn số 73, quyển số 01/2014, cấp ngày 06/6/2014); - Lưu: VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cô Hồng Mười |