- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 19 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 08/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Người yêu cầu: Bà Trần Thị L, sinh năm 1986.
Địa chỉ:Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Ông Trần Thái H, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/02/2020, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị L và ông Trần Thái H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Bà Trần Thị L và ông Trần Thái H xác nhận có 02 con chung tên Trần Đức T, sinh ngày 11/10/2007 và Trần Đức P, sinh ngày 22/5/2014. Bà Trần Thị L và ông Trần Thái H thỏa thuận: Giao con chung tên Trần Đức T, sinh ngày 11/10/2007 cho ông Trần Thái H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi trẻ thành niên; Giao trẻ Trần Đức P, sinh ngày 22/5/2014 cho bà Trần Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi trẻ thành niên. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Không bên nào cấp dưỡng bên nào.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị L và ông Trần Thái H xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí LHST: Bà Trần Thị L tự nguyện nộp toàn bộ.
Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị L và ông Trần Thái H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 172, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Tân Hưng, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 12/11/2007).
- Về con chung: Giao con chung tên Trần Đức T, sinh ngày 11/10/2007 cho ông Trần Thái H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi trẻ thành niên; Giao trẻ Trần Đức P, sinh ngày 22/5/2014 cho bà Trần Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi trẻ thành niên. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Không bên nào cấp dưỡng bên nào.
Ông Trần Thái H và bà Trần Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản tr , nhưng ông bà không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản tr hoặc ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, m đối v i con chưa thành niên.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Bà Trần Thị L và ông Trần Thái H xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị L tự nguyện nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2018/0024873 ngày 03/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TPHCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Đỗ Đoàn Thanh Trúc |