vanban.org

Quyết định 49/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Phạm Văn T và chị Đào Thị H; Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhận TTLH và sự thỏa thuận của các đương sự giữa anh Phạm Văn T và chị Đào Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 148 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2020/QĐST - HNGĐThuận Châu, ngày 25 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28 /2020/TLST- HNGĐ, ngày 07 tháng 02 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T;

Địa chỉ: Bản P, xã CM, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Chị Đào Thị H;

Địa chỉ: Bản P, xã CM, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 2 Điều 147, khoản 5 Điều 148 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14; ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Phạm Văn T và chị Đào Thị H;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về con chung:

Có 01 con chung: Cháu Phạm Bình M; sinh ngày 6-7-2017.

Anh Phạm Văn T và chị Đào Thị H cùng nhất trí thỏa thuận giao cháu Phạm Bình M; sinh ngày 6-7-2017 cho anh T trực tiếp chăm sóc giáo dục đến khi trưởng thành.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

b) Về cấp dưỡng nuôi con:

Anh Phạm Văn T và chị Đào Thị H cùng nhất trí thỏa thuận: Chị Đào Thị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cháu Phạm Bình M mỗi tháng 1.500.000đ ( một triệu năm trăm nghìn đồng) đến khi cháu trưởng thành. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng, thời điểm cấp dưỡng từ tháng 6 năm 2020.

c) Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d) Về nợ chung: Cam đoan không có nợ chung.

đ) Về án phí: Anh Phạm Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000đ và chịu thay chị Đào Thị H án phí cấp dưỡng nuôi con chung là: 150.000đ, tổng cộng là 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La là 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số: AA/2016/0004266, ngày 07-02-2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ