vanban.org

Quyết định 49/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn An L, xã An V, huyện Q, tỉnh Thái Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nét ly hôn anh Lê"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2020/QĐST- HNGĐQuỳnh Phụ, ngày 24 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 30/2020/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1983

Địa chỉ: Thôn An L, xã An V, huyện Q, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Anh Phạm Thành L, sinh năm 1978

Địa chỉ: Thôn An L, xã An V, huyện Q, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYÊT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Thành L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Phạm Thị N trực tiếp nuôi con là Nguyễn Minh T, sinh ngày 02/11/2007. Anh Nguyễn Thành L trực tiếp nuôi con Nguyễn Việt H, sinh ngày 28/6/2005. Anh L và chị N không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về chia tài sản, nợ chung: Chị N, anh L không có tài sản chung, không có nợ chung, không ai nợ vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Phạm Thị N tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004294 ngày 11/02/2020 thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm, trả lại chị N 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ