- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Đòi nợ"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 49 /2020/QĐST-DSTC | Điện Biên Phủ, ngày 10 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Vũ Thị Nhung
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Quyết Thắng và bà Nguyễn Thị Oanh
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2020/TLST-DSTC ngày 30 tháng 6 năm 2020;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank); Địa chỉ trụ sở: Số 02, đường Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T - Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Thào Thị D (Đ) - Giám đốc Agribank chi nhánh thành phố Điện Biên Phủ; Địa chỉ: Số 546, tổ dân phố 01, phường T, thành phố Đ, tỉnh B; Người đại diện theo ủy quyền của bà Thào Thị D: Bà Đỗ Thị M
- Giám đốc phòng giao dịch H thuộc Agribank Chi nhánh thành phố Đ; địa chỉ: Tổ dân phố 11, phường H, thành phố Đ, tỉnh B (giấy ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của tổng giám đốc Agribank và Giấy ủy quyền số 05/GUQ-NHNoTP ngày 09/6/2020 của giám đốc Agribank chi nhánh thành phố Điện Biên Phủ);
Bị đơn: Ông Hà Xuân B; Địa chỉ: Tổ dân phố 4, phường N, thành phố Đ, tỉnh B;
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trương Thị T (vợ ông Phạm Biên C); địa chỉ: Đội 3A (nay là thôn C), xã T, huyện Đ, tỉnh B.
II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Ông Phạm Biên C có trách nhiệm trả cho Agribank chi nhánh thành phố Đ, phòng giao dịch H tổng số tiền gốc và lãi tính đến hết ngày 08/9/2020 là 543.506.850 (năm trăm bốn mươi ba triệu, năm trăm linh sáu nghìn, tám trăm năm mươi) đồng; trong đó gồm: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng tiền gốc và 43.506.850 (bốn mươi ba triệu, năm trăm linh sáu nghìn, tám trăm năm mươi) đồng tiền lãi; cụ thể tại các Hợp đồng tín dụng sau:
Hợp đồng tín dụng số 8912-LAV-201900628 ngày 19/4/2019: Tiền gốc là 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng; tiền lãi là 36.054.795 (ba mươi sáu triệu, không trăm năm mươi tư nghìn, bảy trăm chín mươi lăm) đồng (lãi trong hạn 116 ngày tính từ ngày 26/12/2019 đến hết ngày 19/4/2020 với mức lãi xuất 10%/năm là 12.712.329 đồng; lãi quá hạn 142 ngày tính từ ngày 20/4/2020 đến hết ngày 08/9/2020 với mức lãi xuất 15%/năm là 23.342.466 đồng);
Hợp đồng tín dụng số 8912-LAV-201901964 ngày 12/12/2019: Tiền gốc là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng; tiền lãi trong hạn 272 ngày tính từ ngày 12/12/2019 đến hết ngày 08/9/2019 với mức lãi xuất 10%/năm là 7.452.055 (bảy triệu, bốn trăm năm mươi hai nghìn, không trăm năm mươi lăm) đồng.
2. Tiếp tục thực hiện Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài tài sản gắn liền với đất số 32/2018/HĐTC ngày 10/4/2018 và phụ lục Hợp đồng số 06/2018/PLHĐTC ngày 29/11/2018 giữa Ngân hàng với ông Phạm Biên C và bà Trương Thị T.
3. Ông Phạm Biên C phải trả cho Agribank chi nhánh thành phố Đ, phòng giao dịch H số tiền lãi quá hạn đối với số tiền gốc còn nợ tại Hợp đồng tín dụng số 8912-LAV-201900628 ngày 19/4/2019 và Hợp đồng tín dụng số 8912-LAV-201901964 ngày 19/4/2019 tương ứng với thời điểm trả, tính từ ngày 09/9/2020 đến khi thanh toán xong với mức lãi xuất 15% một năm.
4. Agribank chi nhánh thành phố Điện Biên Phủ, phòng giao dịch H không yêu cầu ông Phạm Biên C trả lãi chậm trả đối với tổng số tiền lãi là 43.506.850 đồng nói trên.
5. Án phí: Ông Phạm Biên C chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 25.740.274 (hai mươi lăm triệu, bảy trăm bốn mươi nghìn, hai trăm bảy mươi tư) đồng.
III. Tiền tạm ứng án phí: Trả lại cho Agribank chi nhánh thành phố Điện Biên Phủ - Phòng giao dịch H 12.513.400 đồng (mười hai triệu, năm trăm mười ba nghìn, bốn trăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2020/0000156 ngày 29/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
V. Thi hành án dân sự: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP ĐBP; - Tòa án tỉnh Điện Biên; - Chi cục Thi hành án dân sự TP.ĐBP; - Kế toán; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thị Nhung |