- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 49/2020/QĐST-DS | Biên Hòa, ngày 16 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2020, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SG;
Địa chỉ: 77 Trần Hưng Đạo, phường Tr, quận H, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Ông Vũ Văn S, sinh năm 1979 và bà Nguyễn Thị H, sinhh năm 1976.
Cùng địa chỉ: Số 22B/2 Tổ 22, khu phố 3, phường Tr, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Vũ Văn S và bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng TMCP SG tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn, lãi chậm trả gốc lãi tính đến hết ngày 08/6/2020, với số tiền là 453.664.222 đồng (bốn trăm năm mươi ba triệu, sáu trăm sáu mươi tư nghìn, hai trăm hai mươi hai đồng) (gồm tiền gốc 388.641.853 đồng, lãi trong hạn 58.987.082 đồng, lãi chậm trả gốc lãi là 6.035.287 đồng).
Kể từ ngày 09/6/2020 cho đến khi thi hành án xong, Ông Vũ Văn S và bà Nguyễn Thị H còn phải trả cho ngân hàng TMCP SG khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 413/2017/HĐTDTDH-CN/SHB.130406 ngày 07/11/2017.
Trường hợp Ông Vũ Văn S và bà Nguyễn Thị H không thực hiện được nghĩa vụ thanh toán trả các khoản nợ thì ngân hàng TMCP SG có quyền yêu cầu cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản thế chấp là Quyền sử dụng thửa đất số 17, tờ bản đồ số 47 tại phường Trảng Dài, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, diện tích 213,3 m2 đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA 232536, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH17213 do Ủy ban nhân dân thành phố Biên hòa, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 01/12/2015 mang tên bà Nguyễn Thị H, Ông Vũ Văn S và toàn bộ tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 413/2017/HĐTC-CN/SHB.130406 ngày 07/11/2017.
- Về chi phí tố tụng: Ông Vũ Văn S và bà Nguyễn Thị H phải thanh toán cho ngân hàng TMCP SG số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) chi phí tố tụng về việc xem xét thẩm định tại chỗ.
- Về án phí: Giảm một phần án phí dân sự sơ thẩm cho Ông Vũ Văn S và bà Nguyễn Thị H vì có hoàn cảnh khó khăn được UBND phường Trảng Dài. Ông Vũ Văn S và bà Nguyễn Thị H còn phải nộp 5.536.642 đồng (năm triệu, năm trăm ba mươi sáu nghìn, sáu trăm bốn mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP SG số tiền tạm ứng án phí 3.686.000 đồng (ba triệu sáu trăm tám mươi sáu nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, theo biên lai thu số 0001487 ngày 13/12/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - CCTHA dân sự huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. Mẫu 09 | THẨM PHÁN Lê Hữu Phúc |