vanban.org

Quyết định 49/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Gò Công, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 07/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần CT- VN– Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Th – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần CT- VN– Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Th – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Địa chỉ: Số MKT THĐ, p…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2020/QĐST-DSThị xã Gò Công, ngày 07 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 209/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần CT- VN– Đại diện theo pháp

luật: Ông Lê Đức Th – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Địa chỉ: Số MKT THĐ, phường CN, quận HK, Hà Nội.

Đại diện ủy quyền: Ông Lê Việt T – Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ

phần CT- VN chi nhánh Tiền Giang.

Văn bản ủy quyền số 1122/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 25 tháng 10 năm

2019.

Đại diện ủy quyền lại: Ông Bùi Văn Đ.

Địa chỉ: Số MNB Nam KKN, phường B, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.

Văn bản ủy quyền số 996/UQ-CNTG-PCG ngày 13 tháng 12 năm 2019.

Bị đơn: Lê Thị Kim L, sinh năm 1985. Địa chỉ: HBM hẻm 11, khu phố B,

phường M, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Phạm Minh Đ, sinh năm 1985.

Địa chỉ: HBM hẻm 11, khu phố B, phường M, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Thị Kim L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần CT-VNsố tiền:

+ Vốn gốc: 2.740.000.000 đ (Hai tỷ bảy trăm bốn mươi triệu đồng);

+ Lãi trong hạn: 176.653.873 đ (Một trăm bảy mươi sáu triệu sáu trăm năm mươi ba nghìn tám trăm bảy mươi ba đồng);

+ Lãi quá hạn: 20.730.205 đ (Hai mươi triệu bảy trăm ba mươi nghìn hai trăm lẻ năm đồng).

+ Lãi phát sinh trong hạn tính từ ngày 30 tháng 4 năm 2020 theo Hợp đồng tín dụng số 18131/2018-HĐCV/NHCT 760 ngày 31 tháng 5 năm 2018; theo Hợp đồng tín dụng số 19101/2019-HĐCVHM/NHCT 760 ngày 22 tháng 4 năm 2019 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần CT- VN với chị Lê Thị Kim L cho đến khi thi hành án xong.

Thời hạn trả: Ngày 30 tháng 10 năm 2020.

- Đeán haïn traû tieàn neáu chị Lê Thị Kim L không traû hết các khoaûn tieàn neâu treân thì Ngân hàng thương mại cổ phần CT- VN có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật để đảm bảo thi hành án.

Tài sản thế chấp gồm:

1. Tàu cá số đăng kiểm TG-93049-TS, Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 267/2016 do Chi cục thủy sản tỉnh Tiền Giang cấp ngày 18 tháng 7 năm 2016 cho anh Phạm Minh Đ và chị Lê Thị Kim L đứng tên;

2. Tàu cá số đăng kiểm TG-91964-TS, Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 174/2018 do Chi cục thủy sản tỉnh Tiền Giang cấp ngày 09 tháng 5 năm 2018 cho anh Phạm Minh Đ và chị Lê Thị Kim L đứng tên;

3. Quyền sử dụng đất ở tại đô thị diện tích 72.76 m2, quyền sở hữu nhà ở kiên cố diện tích 82.74 m2 tại số 271 hẽm 11, khu phố 3, phường 1, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH00300 do Ủy ban nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 23 tháng 11 năm 2012 cho anh Phạm Văn Đ và chị Lê Thị Kim L đứng tên. Địa chỉ thửa đất: Khu phố 3, phường 1, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành chị Lê Thị Kim L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng số 18131/2018-HĐCV/NHCT 760 ngày 31 tháng 5 năm 2018; theo Hợp đồng tín dụng số 19101/2019-HĐCVHM/NHCT 760 ngày 22 tháng 4 năm 2019 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần CT- VNvới chị Lê Thị Kim L có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng kỳ của Ngân hàng thương mại cổ phần CT- VNvới chị Lê Thị Kim L thì lãi suất chị Lê Thị Kim L vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Hoàn tạm ứng án phí cho Ngân hàng thương mại cổ phần CT- VN số tiền 44.247.000 đ (Bốn mươi bốn triệu hai trăm bốn mươi bảy nghìn đồng) tại biên lai số 43553 ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang;

+ Chị Lê Thị Kim L chịu 45.373.840 đ (Bốn mươi lăm triệu ba trăm bảy mươi ba nghìn tám trăm bốn mươi đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ