vanban.org

Quyết định 49/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 05/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông VVT, sinh năm 1966; thƣờng trú: 188 ấp AP, xã AS, thành phố TA, tỉnh BD. Bị đơn: Ông BVU, sinh năm 1967; thƣờng trú: 277 ấp AP, xã AS, thành phố TA, tỉnh BD; tạm trú: 246F khu phố BH, phƣờng BN, thành phố TA, tỉnh BD. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "T-U T/C hợp đồng dịch vụ"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 49/2020/QĐST- DS
Thuận An, ngày 23 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2020 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 183/2020/TLST- DS ngày 06 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông VVT, sinh năm 1966; thƣờng trú: 188 ấp AP, xã AS, thành phố TA, tỉnh BD.

- Bị đơn: Ông BVU, sinh năm 1967; thƣờng trú: 277 ấp AP, xã AS, thành phố TA, tỉnh BD; tạm trú: 246F khu phố BH, phƣờng BN, thành phố TA, tỉnh BD.

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà BTBV, sinh năm 1971; thƣờng trú: 50/2 khu phố TL, phƣờng AT, thành phố TA, tỉnh BD.

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Ông NVU có trách nhiệm trả lại cho ông VVT số tiền dịch vụ đã nhận là 60.000.000 đồng (sáu mƣơi triệu đồng), bồi thƣờng số tiền 60.000.000 đồng (sáu mƣơi triệu đồng) do không thực hiện đƣợc hợp đồng dịch vụ, tổng cộng 120.000.000 đồng (một trăm hai mƣơi triệu đồng).

Thời hạn thanh toán: Ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, ngƣời phải thi hành án không thi hành án, thì hàng tháng còn chịu tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tƣơng ứng với số tiền và thời gian chƣa thi hành án.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông VVT tự nguyện chịu 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0047334 ngày 25/9/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ