- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Trọng Tạ khởi kiện Nguyễn Văn Thính"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 30/2020/TLPT- DS ngày 06/2/2020 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm 1947; Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1964; Cùng địa chỉ: Thôn T, xã N, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2020/QĐ-PT | Bắc Ninh, ngày 12 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Chinh; Các Thẩm phán: Ông Lương Đức Năm;
Bà Nguyễn Tuyết Mai. Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 56/2019/DSST ngày 14/11/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh bị kháng cáo như sau: Ngày 26/02/2020, bị đơn là ông Nguyễn Văn T kháng cáo toàn bộ bản án.
XÉT THẤY:
Ngày 04/6/2020, ông Nguyễn Văn T có đơn xin rút toàn bộ kháng cáo, Căn cứ vào Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 30/2020/TLPT- DS ngày 06/2/2020 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm 1947; Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1964; Cùng địa chỉ: Thôn T, xã N, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. 2. Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1952; anh Nguyễn Trọng T, sinh năm 1978; chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1982; anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1981; chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986(Bà Q, anh T, chị S, anh T, chị H đều ủy quyền cho ông Nguyễn Trọng T) 3. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1964; chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988; chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1990; anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1992; anh Nguyễn Văn C, sinh năm 2000; Cùng địa chỉ: Thôn T, xã N, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. 2. Bản án dân sự sơ thẩm số 56/2019/DSST ngày 14/11/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. 3. Về án phí và chi phí xem xét thẩm định:
- Ông T phải chịu 300.000đ tiền án phí phúc thẩm. Xác nhận ông T đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo Biên lai thu số AA/2018/0002227 ngày 26/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.
- Ông T phải chịu 8.535.000đ chi phí xem xét thẩm định. Xác nhận ông T đã nộp đủ số tiền trên.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - TAND TP. Bắc Ninh; - Chi cục THADS TP.Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Chinh |